Tác Dụng Chữa Bệnh Của Dứa Dại

Dứa dại (còn gọi là dứa gai, dứa gỗ) thường mọc hoang hoặc được trồng để làm hàng rào, thường được dùng làm thuốc. Vị thuốc này có thể chữa nhiều chứng bệnh như tiểu tiện bất lợi, lỵ, say nắng… Không chỉ quả mà cả lá, rễ và hoa của cây dứa dại cũng có tác dụng trị các loại bệnh dưới đây. Continue reading

Kim Tiền Thảo – Cây Thuốc Nhỏ Nhưng Giá Trị Lớn

Kim tiền thảo có rất nhiều tên gọi khác nhau như: Mắt trâu, vảy rồng, mắt rồng, đồng tiền lông. Là một loại cây cỏ mọc hoang ở các vùng rừng núi và được trồng bằng hạt làm thuốc. Thu hái chủ yếu vào mùa hè thu, dùng tươi, phơi hoặc sao khô.

Các nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy kim tiền thảo có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, kháng sinh, kháng viêm, dãn mạch, hạ huyết áp. Nhưng công dụng chủ yếu của Kim tiền thảo là lợi mật, thông tiểu tiện, thường dùng chữa sỏi thận, sỏi mật, sỏi bàng quang, …

Kim Tiền Thảo

Tác dụng chữa một số bệnh liên quan đến tiết niệu của kim tiền thảo?

Với sỏi túi mật:
Thành phần chính cấu tạo sỏi túi mật là Cholesterol. Cholesterol muốn hòa tan trong dịch mật phải nhờ có một lượng chất lecithin và acid mật nhất định. Khi nồng độ cholesterol tăng mà nồng độ lecithin và acid mật thấp không đủ để hòa tan cholesterol thì cholesterol sẽ kết tụ lại tạo nên sỏi.

Đối với gan mật, kim tiền thảo có tác dụng tăng cường sự phân tiết dịch mật. Cho nên chỉ với liều lượng từ 15 – 30g, sắc uống hàng ngày sẽ có tác dụng điều tiết nồng độ cholesterol và nồng độ lecithin, acid, tránh xảy ra hiện tượng chênh lệch nồng độ giữa các thành phần kể trên, từ đó tránh được hiện tượng kết tụ sỏi trong túi mật.

Với sỏi đường tiết niệu

Sỏi đường tiết niệu là một bệnh thường gặp trong cộng đồng, bệnh có thể là cấp tính, mạn tính. Sỏi đường tiết niệu có một hay nhiều triệu chứng như: Đau, tức, nặng vùng thắt lưng, cơn đau quặn thận, đái ra máu, đái buốt, đái rắt và nếu để lâu có các biểu hiện ứ nước, ứ mủ ở thận, hay suy thận cấp hay mạn tính.

Kim tiền thảo khi kết hợp với một số vị thuốc khác có nhiều tác dụng ưu việt như:

  • Kim tiền thảo kết hợp với hạt mã đề, thạch vĩ, hải kim sa, ngưu tất, hậu phác…có tá dụng thúc đẩy sự bài xuất sỏi ra khỏi cơ thể qua đường tiểu tiện. Không gây đau đớn như phẫu thuật lại có tác dụng phòng ngừa bệnh tái phát.
  •  Kim tiền thảo kết hợp với sinh địa, mộc thông, cam thảo cháy…có tác dụng chữa sỏi kèm theo bội nhiễm đường tiết niệu.
  •  Kim tiền thảo kết hợp với mã đề, ý dĩ, ngưu tất, uất kim, chỉ xác, đại phúc bì, kê nội có tác dụng chữa sỏi đường tiết niệu gây sung huyết, chảy máu.
  • Kim tiền thảo kết hợp với ngải cứu, kê nội kim có tác dụng chữa sỏi đường tiết niệu không có cơn đau, không tiểu tiện ra máu, không tiểu buốt, tiểu dắt.
  • Thành phần chính trong thuốc bài thạch của Danapha dùng để chữa sỏi thận, viêm đường tiết niệu

Với trường hợp sau phẫu thuật, có thể tiếp tục dùng kim tiền thảo sắc uống để phòng ngừa sỏi niệu tái phát.

Cây thuốc Đại Hoàng

Trong giới y học cổ truyền lưu truyền rằng “Nhân sâm giết người vô tội, đại hoàng cứu người vô công”, điều đó chứng minh rằng nhận thức về đại hoàng còn rất thiên lệch, coi nhẹ tác dụng của đại hoàng, dù giá trị về kinh tế không cao nhưng khi cần, dùng đúng bệnh thì rất có tác dụng. Trong y học cổ truyền, đại hoàng là vị thuốc tốt, được coi là “lão tướng quân”.

dai-hoang

Đại hoàng.

Theo Đông y, đại hoàng vị đắng, tính hàn; vào kinh tỳ, vị, đại trường, tâm bào, can. Tác dụng tả nhiệt thông tiện, phá ứ, phá đàm thực, khứ hủ sinh tân, thông lợi thủy cốc, điều trung, lợi trường vị, an hòa ngũ tạng. Chủ trị kết tích ở trường vị do thực nhiệt, huyết ứ kết khối ở vùng bụng, kinh nguyệt bế, cuồng táo do thực hỏa, nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu viêm ứ, bỏng nóng (bôi ở ngoài). Đại hoàng còn kết hợp với nhiều loại như bài thạch để chữa trị một số bệnh liên quan đến tiết niệu

Một số phương thuốc có dùng đại hoàng

Trị biến chứng đái tháo đường

Trị đái tháo đường biến chứng thận: hoàng kỳ 50g; xích thược 25g; xuyên khung, đương quy, kê nội kim, thương truật mỗi vị 15g; đào nhân, hồng hoa, đại hoàng mỗi vị 6g; tang ký sinh 30g, sắc uống. Phù hợp với những trường hợp khí hư, huyết ứ, người mệt mỏi, sắc mặt vàng khô, có protein trong nước tiểu.

Trị đái tháo đường biến chứng võng mạc mắt giai đoạn sớm: thiên hoa phấn 15g; cát căn, hoài sơn mỗi vị 20g; ngọc trúc, sinh địa, bạch thược, sơn thù du, kiều mạch diệp, đan sâm mỗi vị 15g; đại hoàng sao 6g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài này phù hợp với thể âm hư táo nhiệt có triệu chứng: phiền khát, uống nhiều, tiểu tiện nhiều lần hoặc người gầy, hay đói, lưỡi đỏ thẫm, ít rêu, mạch tế sác; khám mắt phát hiện thấy có hiện tượng phình vi mao mạch, chấm xuất huyết rải rác, võng mạc phù nhẹ.

Trị huyết trệ, kinh bế và sản hậu ứ huyết, bụng dưới đau: đại hoàng 12g, đào nhân 12g, miết trùng 4g. Sắc uống.

Trị chấn thương đụng dập, bỏng, mụn nhọt lở loét: đại hoàng tán bột trộn dấm hoặc mật bôi vào vết thương.

Trị các bệnh về gan

Vàng da do viêm gan cấp: ngoài điều trị tích cực bằng y học hiện đại có thể phối hợp với y học cổ truyền hiệu quả điều trị rất tốt. Phép điều trị là thanh nhiệt giải độc, lợi thấp thoái hoàng. Dùng bài “Nhân trần cao thang” gồm nhân trần 84g, đại hoàng 24g, chi tử 14g, sắc uống. Tác dụng: lợi mật, giảm mỡ máu, ức chế sự thoái hóa của tế bào gan đạt hiệu quả tốt, vàng da giảm nhanh, tế bào gan hồi phục nhanh chóng.

Xơ gan: đại hoàng 12g, bạch hoa xà thiệt thảo 12g, bán chi liên 12g, bạch truật 12g, hoàng kỳ 12g, xích thược 10g, đào nhân 10g, uất kim 8g, sài hồ 12g. Tác dụng thanh nhiệt giải độc, ích khí hoạt huyết hóa ứ, nhuyễn kiên tán kết, tiêu trướng trừ mãn, cải thiện chức năng gan, hạn chế xơ hóa tế bào gan; đạt hiệu quả cao.

Lưu ý: – Uống quá liều gây ra buồn nôn, nôn, đau đầu, bụng trướng, đại tiện lỏng… Mặc dù đại hoàng có tác dụng thông tiện nhuận tràng nhưng dùng liên tục trong một thời gian dài lại gây ra hiện tượng táo bón thứ phát.

– Thận trọng khi dùng cho những người tỳ vị hư nhược, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Trị đại tiện táo

Khí suy đại tiện táo: nhân sâm (đảng sâm 15g), hoàng kỳ 15g, đại hoàng 10g. Sắc uống.

Huyết hư đại tiện táo: đương quy, bạch thược, đại hoàng mỗi vị 10g. Sắc uống.

Âm hư đại tiện táo: mạch đông, thiên đông mỗi vị 12g, đại hoàng 10g. Sắc uống.

Dương hư đại tiện táo: chế phụ tử 10g sắc kỹ trước, can khương 6g, đại hoàng 10g. Sắc uống.

Đại tiện táo do thực tích khí trệ: binh lang 6g, mộc hương, đại hoàng mỗi vị 10g. Sắc uống.

Đại tiện táo do nhiệt kết tinh khô: dùng “Ma tử nhân hoàn” gồm đại hoàng 10g, chỉ thực 6g, hậu phác 12g, bạch thược 12g, hạnh nhân 10g. Sắc uống.

Hậu Phác

Hậu Phác còn có tên gọi khác là: Xích phác, Hậu bì (Biệt Lục), Liệt phác (Nhật Hoa), Trùng bì (Quảng Nhã), Đạm bá (Hòa Hán Dược Khảo), Xuyên hậu phác, Chế quyển phác, Tử du phác, Chế xuyên phác, Chế tiểu phác, Dã phác, Tiểu xuyên phác, Ngoa đồng phác, Thần phác, Xuyên phác ty, Tiền sơn phác (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Tên khoa học là: Magnolia offinalis Rehd. et Wils. : Magnolia officinalis var. Biloba Rehd. et Wils, Magnolia hypoleuca Sicb. et Zucc.

Mô tả: Cây gỗ lớn, cao 6 – 15m, vỏ cây màu nâu tím, cành non có lông, bế khổng hình tròn hoặc hình viên chùy. Lá mọc so le, nguyên, thuôn hình trứng ngược, đầu lá hơi nhọn, dài 20 – 45cm, rộng 10 – 20cm, có mép nguyên hoặc hơi lượn sóng, khi còn non có lông màu tro sau biến dần thành màu trắng, trên gân lá có nhiều lông nhung, gân phụ có chừng 20 – 40 đôi. Hoa mọc ở đầu cành, to, trắng thơm, đường kính có thể tới 15cm. Quả mọc tập trung, thuôn hình trứng, dài độ 12cm, đường kính 6cm, trong có chứa 1 – 2 hạt.

hau-phac

Phần dùng làm thuốc: Vỏ thân (Cortex Magnoliae). Thứ vỏ dầy mềm, màu nâu tía, thơm và có nhiều dầu là tốt, đặc biệt thứ có đốm sáng (Kim tinh Hậu phác) là tốt hơn cả

Bào chế:

+ Rửa sạch nhanh, cạo bỏ vỏ thô, xắt lát mỏng 2 – 3 ly, tẩm nước sữa tô (cứ 1 cân Hậu phác thì sao với 4 lượng sữa tô), sao chín để dùng trong hoàn tán. Nếu dùng trong thuốc thang để uống thì dùng nước cốt gừng (cứ 1 cân Hậu phác thì sao với 8 lượng nước gừng) cho khô (Lôi Công Bào Chích Luận).
+ Cạo bỏ vỏ thô, rửa qua, lấy 2 vị Gừng sống, Tô diệp trộn vào, nấu chín rồi bỏ Gừng và Tô diệp đi, cắt phiến, phơi trong râm cho khô để dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Bảo quản: Đậy kín, để nơi khô ráo, vì dễ mốc. Tránh nóng vì dễ mất tinh dầu thơm.

Tính vị:
+ Vị đắng, tính ôn (Bản Kinh).
+ Vị cay, ôn, tính đại nhiệt (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Vị rất nóng, không độc (Biệt Lục).
+ Vị đắng, cay, tính ấm (Trung Dược Học).
+ Vị cay, tính ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).

Tác dụng:

+ Ôn trung, ích khí, tiêu đờm, hạ khí (Biệt Lục).
+ Trừ đờm ẩm, khứ kết thủy, phá súc huyết, tiêu hóa thủy cốc, chỉ thống (Dược Tính Luận).
+ Ôn trung, hạ khí, táo thấp, tiêu đờm (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Tả nhiệt, tán mãn, ôn trung (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Dùng trong thuốc bài thạch của Danapha

Chủ trị các loại bệnh sau:

+ Hậu phác trị phế khí đầy tức mà ho suyễn: (Thang Dịch Bản Thảo).
+ Trị bụng đầy, bụng đau, ngực đầy tức, ngực đau, nôn mửa, ăn vào là nôn ra, đờm ẩm, suyễn, ho, tiêu chảy do hàn thấp, kiết lỵ do hàn thấp (Trung Dược Đại Từ Điển).
Liều dùng: 6 – 20g.

Kiêng kỵ:

+ Tỳ Vị hư nhược, chân nguyên bất túc: cấm dùng. Phụ nữ có thai uống vào tổn thương nhiều tới thai khí (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Ghét Trạch tả, Tiêu thạch, Hàn thủy thạch (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Kỵ đậu, ăn đậu vào thì khí động (Dược Tính Luận).
+ Can Khương làm sứ cho Hậu phác (Bản Thảo Kinh Tập Chú).

Quảng Kim Tiền Thảo – Loài Cỏ Quý Cho Bệnh Sỏi Thận

Quảng Kim tiền thảo  là một loài thực vật thuộc chi Thóc lép hay chi Tràng (Desmodium) của họ Ðậu (Fabaceae), ở Việt Nam còn được gọi là cây vẩy rồng, cây mắt trâu, đậu vẩy rồng, đuôi chồn quả cong. Tên gọi kim tiền thảo có nguồn gốc Hán-Việt

Mô tả

Cây nhỏ cao 40–80 cm, mọc bò. Thân rạp xuống, đâm rễ ở gốc rồi mọc đứng. Cành non hình trụ, khía vằn và có lông nhung màu gỉ sắt. Lá mọc so le gồm một hoặc ba lá chét, dài 2,5-4,5 cm, rộng 2–4 cm, lá chét giữa hình mắt chim, các lá chét bên hình bầu dục, mắt chim; mặt trên lá màu lục lờ và nhẵn, mặt dưới có lông trắng bạc và mềm. Cụm hoa chùm hay chùy ở nách hay ở ngọn, có lông mềm màu hung hung, thường có lá ở gốc các hoa. Hoa màu hồng, xếp 2-3 cái một. Quả thõng, hơi cong hình cung, có ba đốt.Ra hoa tháng 6-9, kết quả tháng 9-10.

Bộ phận dùng

Toàn cây – Herba Desmodii Styracifolii, thường có tên là quảng kim tiền thảo.

Nơi sống và thu hái

Loài bản địa của khu vực Đông Nam á và Hoa Nam, mọc hoang ở các đồi vùng núi có cao độ dưới 1.000 m. Tại Việt Nam, thường gặp ở những chỗ sáng, trên đất cát pha, vùng trung du Hà Tây, Lạng Sơn, Ninh Bình, Hải Phòng. Thu hái cây vào mùa hè thu, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Thành phần hóa học

Kim tiền thảo có chứa polysaccharid, saponin triterpenic, các flavonoid như isovitexin, vicenin glycosid, isoorientin,… và các chất khác như desmodimin, desmodilacton, lupenon, lupcol, tritriacontan, acid stearic,…

Tính vị tác dụng

Theo dược học cổ truyền, kim tiền thảo vị ngọt, tính bình, có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lợi niệu thông lâm, tiêu thũng bài thạch, thường được dùng để chữa các loại bệnh như viêm tiết niệu, sỏi tiết niệu, sỏi mật, phù thũng do viêm thận, hoàng đản (vàng da), tích tụ, ung thũng,…

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Thường dùng chữa:

  •     Sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, sỏi túi mật
  •     Nhiễm khuẩn đường niệu, viêm thận phù thũng
  •     Viêm gan vàng da.

Ngày dùng 15-60g, dạng thuốc sắc. Người có thai không dùng.

Bài Thạch Danapha – Thuốc Nam Dược Cho Người Bị Sỏi Tiết Niệu

Sỏi thận và những cơn đau

Một ngày nào đó, bỗng dưng bạn cảm thấy trời đất như quay cuồng bởi những cơn đau thắt diễn ra từng cơn, đầu tiên đau ở hai hố thắt lưng, rồi lan ra bụng, xuống bụng dưới và xuống đùi… Đó là do sỏi kết tủa trong thận, khiến nước tiểu không thoát ra được. Khi nước tiểu bị tắc nhiều hay ít sẽ gây ra những cơn đau khác nhau. Vì thế, nếu thấy xuất hiện những cơn đau trên, bạn phải tìm biện pháp chữa trị ngay nếu không muốn bị biến chứng nguy hiểm.bai thach Danapha

Sỏi thận – căn bệnh có từ bao giờ?
Qua phân tích và nghiên cứu, các nhà khoa học đã tìm thấy bằng chứng của sỏi thận trong một xác ướp Ai Cập 7000 năm tuổi. Như vậy, căn bệnh này đã tồn tại hàng thế kỷ gây biết bao đau đớn và phiền toái cho loài người. Ngày nay, căn bệnh này ngày càng nhiều người mắc phải và sỏi thận là một trong những rối loạn thường gặp nhất của viêm tiết niệu.

Thuốc Bài Thạch Danapha – Thuốc tốt cho người bị bệnh sỏi thận
Sỏi thận có nhiều cách chữa như phẫu thuật, tán sỏi qua da, tán sỏi qua cơ thể, uống thuốc làm tan sỏi..Tuy nhiên căn bệnh này rất dễ tái phát, do đó việc ngăn ngừa tái phát sỏi sau điều trị là việc làm hết sức quan trọng. Nếu bạn đã từng bị sỏi thận hoặc đang bị sỏi thận, bạn cần một phương thuốc vừa giải quyết được nguyên nhân gây bệnh và phòng ngừa tái phát? Hiện nay, trên thị trường đã xuất hiện một phương thuốc hay dành cho bạn? Đó là sản phẩm Bài Thạch của Danapha, thuốc nam dược đặc trị các loại bệnh sỏi tiết niệu. Thuốc có những giá trị khác biệt mà sản phẩm cùng loại không có được:

  •  Thành phần và nguyên liệu thuốc được kiểm tra chặt chẽ và do cục Quản lý dược cấp phép.
  •  Nguồn nguyên liệu sạch được thu hái từ những vùng đất mà Danapha đầu tư xây dựng các vùng trồng nguyên liệu với nhiều loại cây cỏ quí như kim tiền thảo, cỏ nhọ nồi, trinh nữ hoàng cung… Đặc biệt trong bài thuốc Bài Thạch của Danapha, kim tiền thảo có hàm lượng vượt trội nên có khả năng làm tan sỏi mạnh mẽ, làm ngưng sự gia tăng kích thước của hòn sỏi và ngăn ngừa căn bệnh tái phát.
  •  Sử dụng công nghệ sản xuất ưu việt. Nhờ đó cho ra những sản phẩm chất lượng và tạo được sự tín nhiệm của khách hàng.

Với những giá trị khác biệt kể trên, sản phẩm Bài Thạch Danapha thật sự đã đem lạ sức sống mới cho nhiều bệnh nhân sỏi thận.