Binh Lang

Binh lang tức hạt Cau. Dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục, là hạt quả chín của cây Cau, tên thực vật là Areca catechu L thuộc họ Cau dừa (Palmae) nay gọi là Arecaceae.

Cây Cau được trồng khắp nơi ở nước ta. Quả cau chín hái về bỏ vỏ phơi khô, khi dùng thái phiến dùng sống. Nếu lấy miếng hạt cau bỏ vào chảo dùng lửa nhỏ sao cháy vàng lấy ra để nguội dùng. Hạt cau còn gọi là Đại phúc tử.

Binh-Lang

Tính vị qui kinh:

Hạt cau vị cay đắng tính ôn, qui kinh Vị Đại tràng.

Theo các sách thuốc cổ:

Sách Danh y biệt lục: vị cay ôn, không độc.
Sách Bản thảo cương mục: đắng cay ôn sáp không độc.
Sách Bản thảo cầu chân: cay đắng ôn.
Sách Lôi công bào chế dược tính giải: nhập 2 kinh Vị Đại tràng.
Sách Bản thảo hội ngôn: nhập thủ thái âm, dương minh, túc dương minh kinh.
Sách Bản thảo tân biên: nhập Tỳ vị đại tràng phế.

Thành phần chủ yếu:

Arecolin, areca red, arecaidine, guvacine, guvacolin, arecolidine, homoarecolin, catechin.

Tác dụng dược lý: chữa trị các loại bệnh
A.Theo Y học cổ truyền:

Binh lang có tác dụng: sát trùng, tiêu tích hành khí, lợi thủy.
Chủ trị các chứng sán lãi, nhiều loại ký sinh trùng đường ruột, thực tích khí trệ, bụng đầy tiện bón, chứng tả lî mót rặn, phù (thủy thũng), cước khí sưng đau.

Trích đoạn Y văn cổ:

Sách Danh y biệt lục: ” chủ tiêu cốc trục thủy, trừ đàm tích, sát tam trùng, liêu bạch thốn”.
Sách Dược tính bản thảo: ” tuyên lợi ngũ tạng, lục phủ ủng trệ, phá kiên mãn khí, hạ thủy thũng, trị tâm thống, phong huyết tích tụ”.
Sách Cước khí luận: ” trị cước khí ủng độc, thủy khí phù thũng”.
Sách Bản thảo cương mục: ” trị tả lî, mót rặn ( hậu trọng), tâm phúc chư thống, đại tiểu tiện khí bí, đàm khí suyễn cấp, liệu chư ngược, ngự chướng lệ ( trị các chứng sốt rét, phòng khí độc gây bệnh dịch).

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Tác dụng trục trùng chủ yếu là xổ sán (taeniasis) tác dụng đối với sán lợn tốt hơn sán bò, tác dụng làm tê liệt thần kinh của sán kết hợp với bí đỏ (hạt) có tác dụng hợp đồng tốt, nâng cao hiệu quả xổ sán. Thuốc đối với lãi kim cũng có tác dụng nhất định.
Tác dụng đối với hệ thần kinh: Arecolin có tác dụng như thần kinh phó giao cảm, kích thích các thụ thể cholinergic, làm tăng trương lực cơ trơn của trường vị, tăng nhu động ruột và gây tiêu chảy ( cho nên xổ sán lãi không cần thuốc tẩy), làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, tăng tiết nước bọt và mồ hôi, dung dịch thuốc nhỏ mắt làm đồng tử nhỏ lại, tăng co thắt túi mật và cơ trơn tử cung. Arecolin cũng có tác dụng hưng phấn thụ thể cholin biểu hiện hưng phấn cơ vân, các tiết thần kinh và động mạch cảnh, còn đối với trung khu thần kinh thì có tác dụng như cholin.
Binh lang có tác dụng kháng virus và nấm ngoài da.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị sán (taeniasis):
Binh lang (cắt lát), Nam qua tử mỗi thứ 30g. Nam qua tử tán nhỏ. Binh lang sắc nước trộn uống. Có thể ăn hết hạt bí ngô rồi uống nước sắc Binh lang.
Binh lang 60g, Sơn tra tươi 1000g (trẻ em giảm nửa, nếu dùng loại khô: người lớn 250g, trẻ em 120g). Rửa Sơn tra bỏ nhân, 3 giờ chiều bắt đầu ăn đến 10giờ tối hết, tối nhịn ăn. Sáng hôm sau sắc Binh lang còn 1 chén trà nhỏ, uống hết 1 lần nằm nghỉ. Lúc buồn đi tiêu nín 15 phút rồi đi ngâm đít vào chậu nước nóng cho ra hết sán.

2.Trị giun kim (oxyuriasis):

Binh lang 15g, Thạch lựu bì, Nam qua tử đều 10g sắc uống lúc đói trước khi đi ngủ.

3.Trị sán lá (fasciolopsiasis):

Binh lang 15g, Ô mai 10g, Cam thảo 5g, sắc uống vào lúc sáng sớm bụng đói.

4.Trị táo bón bụng đầy, do thực tích khí trệ:

Mộc hương Binh lang hoàn (Đan khê tâm pháp): Mộc hương, Binh lang, Thanh bì, Trần bì, Nga truật, Hoàng liên đều 30g, Hoàng bá, Đại hoàng đều 100g, Hương phụ sao, Khiên ngưu đều 120g, tán bột mịn làm hoàn, mỗi lần 6 – 10g, ngày 2 – 3 lần với nước sôi ấm.

5.Trị sốt rét:

Triệt ngược thất bảo ẩm ” Dương thị gia tăng phương”:
Thường sơn 3g, Thanh bì, Trần bì, Chích thảo, Binh lang, Thảo quả nhân đều 2g, sắc nước uống, có thể gia thêm tí rượu, uống trước khi lên cơn 2 giờ.

Liều lượng và chú ý:

Dùng uống trong và thuốc thang: 6 – 15g.
Nếu dùng độc vị trị Bạch thốn trùng và sán lá, có thể dùng đến 60-100g.
Thuốc tán bột cho vào hoàn tán.
Dùng ngoài rửa tùy yêu cầu (dùng nước sắc hạt cau trị chốc đầu ở trẻ em (gội).

Phụ chú: ĐẠI PHÚC BÌ

Đại phúc bì là vỏ quả cau còn gọi là Binh lang bì, Đại phúc bì, Binh lang y. Vị cay tính hơi ôn, qui kinh Tỳ Vị Đại tràng Tiểu tràng. Có tác dụng hạ khí khoan trung, lợi thủy tiêu thũng.
Dùng trị các chứng thấp trở khí trệ, vùng thượng vị đầy tức, phù, cước khí.
Liều lượng thường dùng: 3 – 10g.
Ngoài ra được dùng trong thuốc bài thạch

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s